Wednesday, 06/07/2022 - 13:09|
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TRƯỜNG MẦM NON TÂN HIỆP
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG

 

    PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ

TRƯỜNG MN TÂN HIỆP

 

Số:  177 /KH- TrMN

                                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 
 

Tân Hiệp, ngày 23  tháng 9 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng trẻ năm học 2020- 2021

 

 

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/06/2010;

Căn cứ Nghị Định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/09/2018 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về ATTP;

Căn cứ  văn bản hợp nhất số 04/2015/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non;

Công văn số 722/PGDĐT ngày 18 tháng  9 năm 2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Yên Thế về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non;

Căn cứ kế hoạch số 170/KH-TMN ngày 18 tháng 9 năm 2020 của trường mầm non Tân Hiệp kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021;

Trường Mầm non Tân Hiệp xây dựng Kế hoạch thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng trẻ năm học 2020-2021 như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc của UBND huyện; Phòng TC- KH; Phòng giáo dục và Đào tạo huyện Yên Thế; Đảng ủy - UBND xã, các ban, ngành, đoàn thể của địa phương đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy học, nên cơ sở vật chất nhà trường tương đối khang trang.

 Nhà trường có 2 bếp ăn (ở khu chính và khu lẻ) được thiết kế theo quy trình một chiều, trang bị đầy đủ trang thiết bị phục vụ công tác chế biến thức ăn cho trẻ hàng ngày cho trẻ, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN hiện nay.

Đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhà trường luôn tâm huyết nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, cán bộ quản lý, giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ. 

Cán bộ phụ trách nuôi dưỡng, nhân viên nuôi dưỡng hàng năm được khám sức khỏe và tập huấn về VSATTP. Nhân viên nuôi dưỡng có bằng tốt  nghiệp TCSP Mâm non, có chứng chỉ nấu ăn, thường xuyên sưu tầm tìm hiều để chế biến được những món ăn ngon hấp dẫn trẻ.

Nhân dân trong xã và các bậc phụ huynh luôn quan tâm, chăm lo, ủng hộ cho sự nghiệp giáo dục chung của địa phương, các hoạt động riêng của nhà trường.

2. Khó khăn

-  Bếp ăn tại khu lẻ do xây dựng lâu, nền nhà đã xuống cấp, không có kho chứa đồ.

- Nhân viên nuôi dưỡng không có biên chế, lương được chi trả bằng nguồn đóng góp của phụ huynh học sinh hàng tháng nên tiền lương không ổn định, người lao động không yên tâm công tác. Nhân viên nuôi dưỡng nghỉ việc giữa chừng không tham gia nấu ăn cho trẻ nữa, thì nhà trường gặp khó khăn khi tìm người khác thay thế.

II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Nâng cao chất lượng ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường, không để xảy ra ngộ độc thức ăn.

- Đảm bảo 100% trẻ được chăm sóc nuôi dưỡng phát triển về thể chất và quản lý tốt sức khỏe, trẻ khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.

- Đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ về tính mạng, phòng tránh tai nạn thương tích, đảm bảo việc vệ sinh phòng bệnh cho trẻ trong trường MN.

III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

Đổi mới trong công tác quản lý, bồi dưỡng chuyên môn phát triển đội ngũ. Tăng cường kỷ cương, nền nếp, chất lượng và hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ.

 Thực hiện công tác phối hợpvới gia đình trẻ về bữa ăn dinh dưỡng tại gia đình, công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường, phấn đấu giảm tỷ lệ SDD thể nhẹ cân và thấp còi từ 3- 5% so với đầu năm học.

Thực hiện nghiêm túc vệ sinh ATTP trong nhà trường, không xảy ra ngộ độc thực phẩm tại trường và các dịch bệnh.

Tăng cường các biện pháp phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất, tinh thần và tính mạng.

IV NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

1.1. Chỉ tiêu

- 100% trẻ đến trường được ăn bán trú, theo dõi quản lý chặt chẽ các bữa ăn, thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm.

- 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ và theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng, phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 2.6%; suy dinh dưỡng thể thấp còi2,6%.

1.2. Giải pháp:

- Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tuyên truyền sâu rộng trong cộng đồng dân cư đảm bảo 100% trẻ ăn bán trú tại trường.

- Xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng, đảm bảo có đầy đủ hệ thống hồ sơ bán trú theo qui định và thực hiện nghiêm túc hoạt động nuôi dưỡng trẻ trong nhà trường, quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn ở trường, thực hiện VSATTP theo quy định hiện hành. Quản lý chặt chẽ khâu hợp đồng cung cấp thực phẩm, nâng cao chất lượng bữa ăn, công khai, thực hiện nấu ăn theo nguyên tắc 1 chiều, thực hiện lưu thực phẩm sống, lưu mẫu thức ăn chín hàng ngày, đảm bảo số lượng thực phẩm theo quy định.

- Xây dựng thực đơn tính khẩu phần ăn, cân đối tỷ lệ dinh dưỡng trên phần mềm Nutriall, quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn, thực đơn phải đảm bảo tỷ lệ dưỡng chất theo Thông tư số 28/2016/TTLT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục mầm non.

- Tăng cường công tác chăm sóc vườn rau sạch của bé nhằm cung cấp thực phẩm rau sạch cho trẻ tại trường.

- Tăng cường công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh về chế độ dinh dưỡng cân đối, hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất,... nuôi dưỡng con theo khoa học với nhiều hình thức như: Bảng tranh tuyên truyền, loa đài, tờ rơi, trao đổi với các bậc phụ huynh qua các cuộc họp, tọa đàm, trao đổi trực tiếp... về tổ chức bữa ăn dinh dưỡng cho trẻ, thực hiện tốt công tác phối hợp với gia đình để  xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì. Thực hiện xây dựng kế hoạch phục hồi trẻ suy dinh dưỡng đảm bảo phục hồi 80% trẻ bị suy dinh dưỡng.

- Tham mưu với nhà trường tổ chức tập huấn nâng cao kiến thức và năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên về công tác y tế trường học, kiến thức dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm theo Quyết định số 41/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tướng chính phủ; tăng cường công tác tuyên truyền các bậc cha mẹ về chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng, trẻ thừa cân, béo phì.

- Tuyên truyền các bậc phụ huynh, học sinh và cộng đồng giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ. Thực hiện mô hình: “Rửa tay bằng xà phòng” thực sự đi vào nề nếp, chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ.

-  Ngay từ đầu năm học nhà trường thành lập “Ban kiểm tra giám sát tổ chức ăn bán trú cho trẻ trong trường mầm non” nhằm tăng cường việc kiểm tra, giám sát việc tổ chức ăn bán trú tại nhà trường tới cha mẹ học sinh và cộng đồng về các vấn đ liên quan đến chế độ ăn của trẻ hàng ngày.

- Tham mưu với nhà trường bổ sung các trang thiết bị, đồ dùng phục vụ công tác bán trú để đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ.

- Xây dựng kế hoạch phối hợp với trạm y tế  khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ 2 lần/năm, đảm bảo 100% trẻ đến trường được khám sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng. Thực hiện nghiêm túc qui định về công tác y tế học đường (Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học). Triển khai thực hiện Quyết định số 41/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê  Đề án “Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để nâng cao sức khỏe dự phòng bệnh ung thu, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạch mãn tính và hen phế quản giai đoạn 2018-2025”.

- Tham mưu mua sắm đầu tư thêm các dụng cụ y tế, tủ thuốc y tế của trường.

- Theo dõi lịch tiêm chủng của trẻ, nhắc nhở phụ huynh tiêm chủng cho trẻ đúng lịch, đúng liều. Đặc biệt quan tâm phối hợp với y tế tiêm vacsxin Sởi rubella cho trẻ.

2. Công tác đảm bảo an toàn thực phẩm

a. Chỉ tiêu:

- 100% thực phẩm đảm bảo chất lượng và an toàn, rõ nguồn gốc xuất sứ, đúng chủng loại.

- Thực phẩm giao nhận đảm bảo đúng thực đơn, đủ số lượng.

- 100 % cán bộ giáo viên, nhân viên nhà bếp có kiến thức đúng về ATTP.

- 100 % người trực tiếp liên quan đến thực phẩm, nhân viên cấp dưỡng có kiến thức, thực hành đúng về ATTP được cấp giấy xác nhận kiến thức về ATTP; khám sức khỏe định kỳ, xét nghiệm theo quy định.

- Không để ngộ độc thực phẩm xảy ra trong trường học.

b. Biện pháp

 - Ngay từ đầu năm học nhà trường ký hợp đồng với nhà cung cấp thực phẩm sạch đảm bảo thực phẩm rõ nguồn gốc xuất sứ.

 - Hàng ngày việc giao nhận thực phẩm được thực hiện ký tay ba, có người kiểm tra giám sát trong trường và sự giám của công đồng (trạm y tế; các bậc phụ huynh học sinh, trưởng ban cha mẹ học sinh, phụ huynh học sinh của các lớp).

- Thành lập ban giám sát an toàn thực phẩm; quy định trách nhiệm,  nhiệm vụ cho các thành viên. Hàng ngày người giao nhận thực phẩm, kiểm tra chất lượng, số lượng thực phẩm, giám sát khâu chế biến, chia thức ăn, lưu mẫu thức ăn theo quy định.

- Thực hiện đúng các nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng. Đảm bảo bữa ăn khẩu phần ăn học sinh. Thực hiện nghiêm việc công khai thực đơn, thực phẩm, đơn giá hàng ngày. Cải tiến món ăn và phối hợp món ăn trong ngày hợp lý.

- Việc kiểm tra, giám sát được thực hiện thường xuyên hàng ngày.

- Lập, lưu trữ hồ sơ sổ sách theo quy định, cập nhật ghi chép đầy đủ hàng ngày (sổ kiểm thực 3 bước, sổ lưu mẫu thức ăn…).

- Nhân viên nhà bếp (người trực tiếp chế biến thực phẩm) phải tuân thủ các quy định về ATTP trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được cấp giấy xác nhận kiến thức và khám sức khỏe, xét nghiệm theo quy định.

- Cán bộ, giáo viên nhân viên, được tham gia đầy đủ các lớp bồi dường, tập huấn về vệ sinh ATTP của Huyện, cấp trên, nhà trường để có kiến thức về vệ sinh ATTP.

- Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra, giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu giao nhận thực phẩm, chế biến, chia ăn, tổ chức ăn cho trẻ tại lớp.

3. Công tác đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong trường mầm non

a. Chỉ tiêu

- 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần, tính mạng khi ở

trường mầm non, không để xảy ra tình trạng bạo hành trẻ em.

- 100% các bậc phụ huynh học sinh thực hiện ký cam kết đưa đón trẻ  hàng ngày theo qui định.

- 100% cán bộ giáo viên được tập huấn bồi dưỡng về công tác đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong trường mầm non do nhà trường tổ chức.

- Nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật chất trong và ngoài lớp học, nhà vệ sinh, hệ thống điện, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi...

- Giữ vững trường đạt chuẩn “Trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích”.

b. Biện pháp:

- Yêu cầu 100% cán bộ giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc bộ qui tắc ứng xử văn hóa trường học do nhà trường xây dựng.

- Chỉ đạo 100% giáo viên nghiêm túc thực hiện việc ký cam kết đảm bảo an toàn cho trẻ và thực hiện nghiêm túc những điều nhà giáo không được làm, tuyệt đối không vi phạm quyền trẻ em, không để xảy ra bạo lực học đường, mỗi giáo viên cần nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Nhà trường xây dựng kế hoạch, tổ chức các đợt tập huấn, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng chăm sóc trẻ tại các lớp. Nâng cao trách nhiệm cho 100% CBQL và giáo viên trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Phân công nhiệm vụ, giao trách nhiệm cho Công đoàn, Đoàn thanh niên, Cán bộ quản lý, tổ trưởng thường xuyên kiểm tra, theo dõi và giám sát trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ, công tác đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích và VSATTP trong nhà trường. Thực hiện đảm bảo an toàn về xây dựng trường học an toàn, thực hiện theo Thông tư số 13/2010/TT-BGD&ĐT, ngày 15/4/2010 của Bộ GD&ĐT và Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường; Kế hoạch số 25/KH-SGDĐT ngày 27/3/2020 của Sở GD&ĐT về đẩy mạnh phòng, chống bạo hành trong các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Trên cơ sở thực tế nhà trường tham mưu với cấp trên để có kế hoạch sửa chữa, bổ sung, thay thế, kịp thời phát hiện, khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn.

- Ngay từ đầu năm học nhà trường thành lập Ban chỉ đạo y tế trường học để thực hiện tốt nhiệm vụ  y tế trong năm học.

- 100% giáo viên thực hiện tốt chế độ sinh hoạt trong lồng ghép giáo dục sức khoẻ và các kỹ năng sống phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ, quản lý trẻ tốt mọi lúc mọi nơi, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phải đảm bảo an toàn, chánh sử dụng những đồ dùng đồ chơi, vật sắc nhọn, mất an toàn.

- Thực hiện tốt công tác vệ sinh trong và ngoài lớp học, kê chắc chắn các loại tủ, giá góc, loại bỏ những đồ dùng đồ chơi bị hỏng, sắc nhọn có thể gây nguy hiểm cho trẻ; không để sàn nhà bị ướt, trơn trượt, nhất là nhà vệ sinh; kiểm tra các chốt cửa ra vào, kiểm tra thức ăn, nước uống trước khi chia cho trẻ, thường xuyên nhắc trẻ giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường.

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền đến các bậc phụ huynh cùng phối hợp thực hiện phòng tránh tai nạn thương tích đảm bảo an toàn cho trẻ.

- Nhà trường bố trí phòng y tế riêng có tủ thuốc, có đầy đủ thuốc và dụng cụ sơ cấp cứu ban đầu theo quy định đảm bảo xử lý kịp thời những trường hợp tai nạn không may xảy ra trong trường.

- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về yếu tố, nguy cơ và cách phòng chống tai nạn thương tích, sơ cấp cứu thông thường nhằm đảm bảo xử lý ngay và kịp thời khi có tai nạn xảy ra.

- Chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt việc lồng ghép dạy trẻ các kỹ năng tránh xa nơi nguy hiểm, biết kêu cứu khi gặp nguy hiểm và các kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích khác. Yêu cầu mỗi lớp đều có số điện thoại của đường dây nóng thực hiện công tác VSATTP; số điện thoại của trạm y tế xã, công an phòng cháy chữa cháy, xe cứu thương, xe cứu hỏa của huyện.

- 100% phụ huynh ký cam kết thực hiện đầy đủ các qui định của nhà trường trong đó có nội dung đảm bảo đón trả trẻ đúng giờ tránh trẻ thất lạc.

- Chỉ đạo giáo viên quan tâm thường xuyên đến trẻ ở mọi lúc mọi nơi: Trong tất cả các hoạt động từ khi đón trẻ tới khi trả trẻ về cho gia đình, đối xử công bằng với trẻ, không quát mắng, dọa nạt trẻ.

- Kiểm tra toàn bộ hệ thống điện, hệ thống thoát nước, cống rãnh, hệ thống phòng chống cháy nổ, thiết bị chống sét, các đồ dùng, đồ chơi trang thiết bị trong và ngoài lớp học. Có kế hoạch sửa chữa kịp thời, loại bỏ toàn bộ những nguy cơ gây tai nạn thương tích cho trẻ; cuối năm làm hồ sơ gửi Phòng GD&ĐT tham mưu đề nghị UBND huyện cấp giấy chứng nhận trường mầm non đạt tiêu chuẩn trường học an toàn.

4. Công tác vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường phòng chống dịch bệnh

a. Chỉ tiêu:

-  100% các lớp có đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho trẻ ăn, uống hàng ngày.

- 100% trẻ được vệ sinh trước và sau khi ăn và thực hiện rửa tay bằng xà phòng đúng quy trình.

- 100% trẻ có đồ dùng cá nhân theo qui định.

- 100% các lớp thực hiện tốt công tác VS cá nhân, vệ sinh môi trường.

- 100% các nhóm lớp thực hiện tốt việc phòng dịch bệnh covid- 19.

b. Biện pháp

- Nhà trường phân công PHT phụ trách công tác bán trù và các tổ trưởng thường xuyên kiểm tra khâu vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp đảm bảo thực hiện đúng qui định. Chỉ đạo giáo viên rửa ca cốc, giặt khăn, vệ sinh lớp, lau sàn lớp hàng ngày. Vệ sinh đồ dùng đồ chơi, giặt chăn chiếu hàng tuần, tháng. Sát khuẩn đồ dùng đồ dùng đồ chơi lau sàn, bàn ghế bằng dung dịch cloramin B theo định kỳ 1 lần/tuần để phòng tránh dịch bệnh chân-tay- miệng, dịch bệnh Covid-19. Hàng tháng có đánh giá xếp loại hàng tháng theo tiêu chí thi đua.

- Nhà trường thường xuyên kiểm tra việc tổ chức ăn tại các nhóm lớp, kiểm tra công tác vệ sinh đồ dùng, vệ sinh cá nhân và các dụng cụ cá nhân, kiểm tra khâu tổ chức cho trẻ ăn theo đúng quy trình (trước khi ăn, trong khi ăn và sau khi ăn) trên cơ sở đó hàng tháng có đánh giá xếp loại thi đua.

- Chỉ đạo các nhóm lớp thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh đặc biệt là dịch bệnh covid-19. Tuyên truyền tới các bậc phụ huynh,học sinh đeo khẩu trang khi đến trường, đo thân nhiệt, sát khuẩn tay trước khi vào lớp.

- Tham mưu với trạm y tế xã phun khử khuẩn toàn bộ trong và ngoài lớp học, bếp ăn, công trình vệ sinh, vườn trường, sân chơi...thường xuyên, theo kế hoạch.

- Chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt lịch vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng theo đúng lịch vệ sinh đã qui định để đảm bảo môi trường luôn sạch sẽ, không là nguồn ô nhiễm gây bệnh

- Theo dõi, kiểm tra và dự giờ hoạt động vệ sinh ở các lớp.Tổ chức các tiết dạy mẫu về hoạt động vệ sinh cho trẻ.

- Hưởng ứng tốt các chương trình: Ngày môi trường thế giới, tuần lễ nước sạch, tháng hành động vệ sinh an toàn thực phẩm.

5. Công tác phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì

a. Chỉ tiêu

- Phấn đấu giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm còn 2.6%, suy dinh dưỡng thể thấp còi 2,6%.

- Khống chế các trường hợp trẻ thừa cân, béo phì.

b. Biện pháp

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền tới các bậc cha mẹ về chăm sóc, nuôi dưỡng con theo khoa học, tăng cường chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của trẻ tại gia đình.

- Chỉ đạo giáo viên cân đo trẻ theo quý và theo dõi bằng biểu đồ để phát hiện sớm tình trạng trẻ SDD, béo phì hoặc các nguy cơ nếu có và can thiệp sớm.

- Phối hợp với phụ huynh để xác định được nguyên nhân trẻ bị SDD, béo phì để có biện pháp can thiệp sớm, kịp thời chăm sóc phòng chống SDD hoặc béo phì.

- Nhà trường xây dựng thực đơn bữa ăn cân đối dinh dưỡng hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế tại nhà trường và địa phương, quan tâm đến trẻ suy dinh dưỡng , thực hiện tốt công tác tuyên truyền và vận động phụ huynh thực hiện tốt việc nuối con theo khoa học.

- Đối với trẻ béo phì hướng dẫn phụ huynh cho trẻ vận động phù hợp với lứa tuổi, hạn chế thời gian tĩnh của trẻ. Tuyên truyền và áp dụng những thức ăn cần hạn chế, chế độ ăn phù hợp.

- Nhà trường chỉ đạo giáo viên tuyên truyền với nhiều hình thức về sự nguy hiểm của bệnh béo phì, bệnh suy dinh dưỡng trẻ em cho các phụ huynh học sinh cùng tham khảo.

6. Công tác tuyên truyền

a. Chỉ tiêu

- 100% các lớp thực hiện tuyên truyền về kiến thức nuôi dạy trẻ khoa học hàng tháng theo kế hoạch của nhà trường với các hình thức tuyên truyền khác nhau.

- 100% các bậc phụ huynh học sinh các lớp được tuyên truyền.

b. Biện pháp

- Nhà trường xây dựng kế hoạch tuyên truyền với nội dung hàng tháng phù hợp tình hình thực tế triển khai đến 100% giáo viên các lớp.

- Chỉ đạo giáo viên thực hiện góc tuyên truyền đẹp về hình thức, phong phú về nội dung. Tuyên truyền qua các cuộc họp phụ huynh, các ngày lễ hội, hội thi của trẻ. Phát thanh hằng ngày trên hệ thống loa của nhà trường về những nội dung cần tuyên truyền: Các dịch bệnh, nuôi dạy trẻ khoa học... Phát tờ rơi ngắn gọn cho phụ huynh về hình ảnh nguy hiểm của các bệnh, tuyên truyền trên trang Website của nhà trường.

- Nhà trường lựa chọn xây dựng các lớp điểm về thực hiện nội dung tuyên truyền để nhân rộng thực hiện.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Kế hoạch này được triển khai đến 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường để tổ chức thực hiện. Các tổ căn cứ theo kế hoạch để xây dựng kế hoạch của tổ và kế hoạch cá nhân.

Quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc, kịp thời báo cáo Hiệu trưởng hoặc các Phó hiệu trưởng để chỉ đạo giải quyết./.

Nơi nhận:

- Các tổ CM;

- Lưu: VT.

PHÊ DUYỆT CỦA NHÀTRƯỜNG

              HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Trịnh Thị Lan

NGƯỜI XÂY DỰNG

 

 

 

 

 

Lê Thị Hạnh

DỰ KIẾN KẾ HOẠCH HÀNG THÁNG

Tháng

Nội dung công việc

Thời gian

Kết

quả

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 9/2020

- Xây dựng thực đơn phù hợp độ tuổi.

- Kiểm tra công tác đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích tại các lớp, công tác đảm bảo VSATTP.

- Tính khẩu phần ăn trên phần mềm Nutriall hàng ngày.

- Chỉ đạo nhân viên nhà bếp chăm sóc vườn rau.

- Phối hợp với y tế xã phun thuốc khử khuẩn toàn bộ lớp học, bếp ăn, nhà vệ sinh, các công trình trong toàn trường.

- Kiểm tra nề nếp ăn uống, VS các lớp, vệ sinh nhà bếp.

- Chỉ đạo giáo viên cân đo trẻ quý I. Phối hợp y tế khám sức khỏe định kỳ cho trẻ lần 1.

- Tham mưu với nhà trường tổ chức cho nhân viên nuôi dưỡng khám sức khỏe định kỳ và lập danh sách cho NV đi tập huấn chứng chỉ.

- Chỉ đạo các lớp BC kết quả cân đo trẻ.

* TTCBCM với nội dung:

...............................................................

....................................................................

....................................................................    

...............................................................

....................................................................

........................................................................................................................................

...............................................................

....................................................................

........................................................................................................................................

....................................................................

Tuần 1

 

Tuần 1

 

Từng ngày

 

Tuần 2,3

 

Theo KH

 

Theo KH

 

10/9/2020

 

Tuần 3

 

 

Tuần 3

 

 

Cả tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 10/2020

- Xây dựng thực đơn theo tuần, tháng

- Tính khẩu phần ăn cho trên phần mềm đảm bảo tỷ lệ dưỡng chất theo qui định.

- Phối hợp với HT, giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh học sinh có biện pháp chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ thừa cân béo phì với kết quả cân đo, khám sức khỏe lần 1.

- Kiểm tra cách chế biến khẩu phần, sắp  xếp  đồ dùng, VS trong và ngoài nhà bếp.

- Kiểm tra nề nếp ăn, ngủ các lớp.

- Kiểm tra bếp ăn

- Kiểm tra công tác đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ.

* TTCBCM với nội dung:

....................................................................

....................................................................

....................................................................

...................................................................

....................................................................

....................................................................

Tuần 1

Hàng ngày

 

 

Tuần 1, 2

 

Đột xuất

 

Đột xuất

Đột xuất

Theo KH

 

 

 

Cả tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 11/2020

- Xây dựng thực đơn đảm bảo phù hợp theo mùa và thực tế tại trường

- Tính khẩu phần  ăn trên phần  mềm.

- Chỉ đạo công tác vệ sinh dụng cụ, vệ sinh môi trường trong và ngoài bếp theo định kỳ

- Kiểm tra công tác chế biến đảm bảo VSATTP.

- Kiểm tra nề nếp vệ sinh của các lớp.

- Kiểm tra việc lưu mẫu thức ăn.

* TTCBCM với nội dung:

....................................................................

....................................................................

....................................................................

  ...............................................................

Tuần 1

 

Hàng ngày

Theo KH

 

Đột xuất

Đột xuất

 

Hàng ngày

 

Cả tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng

12/2020

- Xây dựng thực đơn tháng, tuần

- Kiểm tra môi trường trong và lớp học

- Kiểm tra công tác vệ sinh dụng cụ chế biến, việc sắp xếp đồ dùng

- Kiểm tra VS CN, VS  ăn uống các lớp.

- Chỉ đạo nhân viên nhà bếp chăm sóc vườn rau sạch của bé

- Chỉ đạo giáo viên cân đo trẻ quý II.

* TTCBCM với nội dung:

...............................................................

................................................................

................................................................

...............................................................

....................................................................

....................................................................    

Tuần 1

Đột xuất

Đột xuất

Đột xuất

Tuần 1

Hàng tuần

 

Cả tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 01/2021

- Xây dựng thực đơn tuần, tháng.

- Chỉ đạo công tác phối hợp chăm sóc sức khỏe trẻ sau khi cân đo trẻ lần 2.

- Sơ kết đánh giá công tác chăm sóc sức khỏe trẻ và công tác nuôi dưỡng.

- Kiểm tra công tác vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp, công tác vệ sinh cá nhân cho trẻ.

- Chỉ đạo công tác chăm sóc vườn rau, công tác vệ sinh môi trường, công tác vệ sinh khu vực bếp

* TTCBCM với nội dung

...............................................................

...............................................................

................................................................

...............................................................

.................................................................... ................................................................

...............................................................

 

Tuần 1

Tuần 2

 

 

Tuần 3

Theo lịch

 

Tuần 4

 

Cả tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 2/2021

- Xây dựng thực đơn tuần, tháng

- Tình khẩu phần ăn hàng ngày trên phần mềm đảm bảo tỷ lệ dưỡng chất

- Kiểm tra cách chế biến thức  ăn cho trẻ.

- Kiểm tra các lớp về công tác vệ sinh cá nhân, vệ sinh MT.

- Phối hợp với y tế phun thuốc muỗi, phun thuốc khử khuẩn toàn bộ lớp học, bếp ăn, nhà vệ sinh, các công trình trong toàn trường.

- Chỉ đạo công tác VSMT xung quanh bếp trước khi nghỉ tết

- Duy trì ổn định công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ sau dịp nghỉ tết.

- Kiểm tra nề nếp các lớp về ăn, ngủ, hoạt động vệ sinh sau nghỉ tết

* TTCBCM với nội dung:

....................................................................

....................................................................

................................................................

....................................................................

....................................................................    

Tuần 1

Hàng ngày

 

Đột xuất

Tuần 1-2

Theo KH

 

Theo KH

Theo KH

 

Theo KH

 

Cả tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 3/2021

- Xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn

-  Kiểm tra việc thực hiện nề nếp chăm sóc trẻ  tại lớp

-  Chỉ đạo cân đo trẻ quý III

- Tổng hợp báo cáo suy dinh dưỡng  Quí III.

- Phối hợp y tế khám sức khỏe lần 2.

- Đánh giá công tác chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, béo phì sau lần 3 cân đo.

* TTCBCM với nội dung:

...............................................................

....................................................................

....................................................................    

Tuần 1

Đột xuất

 

Tuần 1-,2

Tuần 2,3

Tuần 3-4

Tuần 4

 

 

 

Cả tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 4/2021

- Xây dựng thực đơn

- Kiểm tra công tác tuyên truyền của các

- Tính khẩu phần ăn

- Kiểm tra công tác vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường của các nhóm lớp.

- Kiểm tra bếp ăn.

- Kiểm tra việc tổ chức ăn, ngủ các lớp

- Nội dung tuyên truyền tháng:

...............................................................

....................................................................

....................................................................    

...............................................................

...............................................................

................................................................

Tuần 1

Tuần 1

Hàng ngày

Đột xuất

 

Đột xuất

Tuần 3-4

Cả tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 5/2021

- XD thực đơn theo tháng, tuần

- Tính khẩu phần ăn hàng ngày

- Kiểm tra công tác VSATTP trong quá trình chế biến.

- Kiểm tra VS các lớp.

-Phối hợp với HT đánh giá công tác tuyên truyền, phối hợp của các lớp

- Kiểm kê tài sản nhà bếp cuối năm.

- Chỉ đạo giáo viên hoàn thiện chứng từ cuối năm

* TTCBCM với nội dung:

...............................................................

....................................................................

....................................................................    

...............................................................

...............................................................

................................................................

Tuần 1

Hàng ngày

Đột xuất

 

Đột xuất

Tuần 3

Tuần 3-4

 

Tuần 4

 

Cả tháng

 

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết